Ngộ độc thực phẩm – 10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn

Ngộ độc thực phẩm

Ngộ độc thực phẩm là một vấn đề sức khỏe phổ biến và nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai sau khi tiêu thụ thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm vi khuẩn, virus, hoặc chất độc. Hãy cùng Topdr tìm hiểu về các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm, những cách sơ cứu khi gặp phải tình trạng này, và các biện pháp hạn chế ngộ độc thực phẩm, bao gồm cả 10 nguyên tắc chế biến thực phẩm an toàn và 14 chất gây dị ứng trong thực phẩm.

Các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm 

Triệu chứng của ngộ độc thực phẩm

Triệu chứng ngộ độc thực phẩm thường xuất hiện khá nhanh sau khi tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm chất độc, thường là trong vòng vài giờ đến vài ngày sau khi ăn uống. Thời gian này có thể dao động tùy thuộc vào loại vi khuẩn, virus hoặc chất độc gây ngộ độc, cũng như lượng thực phẩm bị nhiễm và sức khỏe ban đầu của người bị ảnh hưởng.

Triệu chứng ngộ độc thực phẩm có thể xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi ăn hoặc uống, và bao gồm:

  1. Buồn nôn và nôn mửa: Đây là triệu chứng phổ biến nhất và có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày.
  2. Đau bụng và co thắt: Đau bụng dữ dội và co thắt có thể xảy ra do hệ tiêu hóa bị kích thích.
  3. Tiêu chảy: Tiêu chảy có thể kéo dài từ vài ngày đến một tuần, làm cơ thể mất nước nghiêm trọng.
  4. Sốt: Nhiệt độ cơ thể tăng lên do cơ thể phản ứng với vi khuẩn hoặc virus.
  5. Đau đầu và mệt mỏi: Cảm giác đau đầu và mệt mỏi là do cơ thể mất nước và các chất điện giải.

Mỗi loại nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm có thể có những triệu chứng đặc thù khác nhau, và mức độ nghiêm trọng cũng có thể khác nhau. Việc xác định rõ nguyên nhân giúp cho việc điều trị và quản lý triệu chứng hiệu quả hơn. Sau đây là những nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và triệu chứng của chúng:

  • Ngộ độc do vi khuẩn (vi khuẩn Salmonella, E. coli):
    • Triệu chứng chính: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy.
    • Triệu chứng nặng hơn: Sốt cao, mệt mỏi nặng, co giật.
  • Ngộ độc do virus (ví dụ như norovirus):
    • Triệu chứng chính: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
    • Triệu chứng nặng hơn: Sốt, cảm lạnh, đau cơ.
  • Ngộ độc do chất độc hóa học (như thuốc trừ sâu, chất bảo quản):
    • Triệu chứng chính: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng.
    • Triệu chứng nặng hơn: Khó thở, nổi mề đay, co giật.
  • Ngộ độc do các chất gây dị ứng (như gluten, sữa, đậu phộng):
    • Triệu chứng chính: Phát ban da, ngứa, khó thở.
    • Triệu chứng nặng hơn: Quầng mắt sưng, phù nề.

Sử lý ngộ độc thực phẩm tại nhà đúng cách

Sau khi nhận biết các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm bạn cần sơ cứu ngay bằng các bước dưới đây:

Gây nôn

Cách gây nôn: Uống một hơi hết 1 cốc nước pha muối (0,9%) rồi dùng tay móc họng, ngoáy vào họng để gây nôn. Nếu không kịp pha nước muối thì dùng nước lọc rồi lấy ngón tay trỏ đè vào gốc lưỡi, ép cơ thể nôn ra càng nhiều càng tốt.

Lưu ý đối với trẻ nhỏ, phải tránh gây xước họng của bé. Để bé gối đầu thấp, nghiêng đầu sang một bên rồi móc họng để trẻ nôn thức ăn ra. Không để nằm ngửa và nôn có thể gây sặc lên mũi, xuống phổi dễ dẫn tới tử vong.

Sau khi gây nôn, nếu thấy người bệnh nôn được hầu hết thức ăn ra thì để người bệnh nằm nghỉ ngơi. Tuy nhiên, cần phải theo dõi sát, nếu có bất kỳ triệu chứng gì khác lạ cần đưa người bệnh tới bệnh viện càng sớm càng tốt.

Không áp dụng đối với những trường hợp có dấu hiệu co giật, rối loạn ý thức. Những trường hợp này và các trường hợp có dấu hiệu khác lạ hay nặng cần chuyển bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất càng sớm càng tốt.

Bù nước và điện giải

Xử lý ngộ độc thực phẩm

Nôn nhiều và tiêu chảy khiến cơ thể bị mất nước và điện giải. Cần bù nước cho người bệnh bằng cách uống dung dịch oresol (pha theo đúng hướng dẫn trên bao bì). Nếu không có oresol sẵn thì có thể pha 1 thìa cà phê muối cùng 1 lít nước rồi cho người bệnh uống nhằm chống mất nước cho cơ thể.

Đối với dung dịch oresol chỉ sử dụng dung dịch đã pha trong 24 giờ, bảo quản kĩ tránh nhiễm bẩn bởi có thể bị nhiễm khuẩn nếu để quá lâu và gây nguy hiểm cho người bệnh. Không đun sôi dung dịch đã pha sẽ làm mất tác dụng của thuốc, bay hơi làm tăng độ thẩm thấu. Khi có nhiều người cùng bị ngộ độc, không cho các người bệnh uống chung nước vì có thể làm tăng tình trạng bệnh của những người nhẹ.

Thăm khám tại cơ sở y tế

Gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Mặc dù đã tiến hành sơ cứu ban đầu như trên nhưng bệnh nhân vẫn có thể gặp nguy hiểm bất cứ lúc nào. Bệnh nhân ngộ độc thực phẩm cần được sự trợ giúp của nhân viên y tế bằng cách gọi cấp cứu hoặc tới ngay trung tâm y tế ngay gần nhất.

Một số lưu ý khi sơ cứu người bệnh ngộ độc thức ăn:

  • Nếu người bệnh tự nôn làm thông thoáng đường thở cần lau sạch vùng miệng.
  • Người bệnh cần được nằm nghiêng bên trái để giảm bớt sự hấp thụ chất độc qua dạ dày.
  • Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa bị ngưng tim ngừng thở không nên hỗ trợ hô hấp miệng nếu không có biện pháp bảo vệ hữu hiệu.
  • Tuyệt đối không cho người bệnh uống bất cứ loại thuốc nào theo lời mách bảo. Các chất độc tự nhiên có trong thực phẩm có khá nhiều loại mà đôi khi chúng ta vô tình gặp phải như nấm độc, cá độc, thức ăn ôi thiu. Do đó, cần đưa bệnh nhân tới trung tâm y tế gần nhất cùng với dịch nôn hay thức ăn đang dùng để xét nghiệm, tìm ra nguyên nhân gây độc.

10 Nguyên tắc chế biến thực phẩm an toàn

10 nguyên tắc vàng chế biến thực phẩm an toàn được WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) công bố như sau:

1. Chọn thực phẩm an toàn. Chọn thực phẩm tươi. Rau, quả ăn sống phải được ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch. Quả nên gọt vỏ trước khi ăn. Thực phẩm đông lạnh để tan đá, rồi làm đông đá lại là kém an toàn.

2. Nấu chín kỹ thức ăn. Nấu chín kỹ hoàn toàn thức ăn là bảo đảm nhiệt độ trung tâm thực phẩm phải đạt tới trên 70°C.

3. Ăn ngay sau khi nấu. Hãy ăn ngay sau khi vừa nấu xong vì thức ăn càng để lâu thì càng nguy hiểm.

4. Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín. Muốn giữ thức ăn quá 5 tiếng đồng hồ, cần phải giữ liên tục nóng trên 60°C hoặc lạnh dưới 10°C. Thức ăn cho trẻ nhỏ không nên dùng lại.

5. Nấu lại thức ăn thật kỹ. Các thức ăn chín dùng lại sau 5 tiếng và nhất thiết phải được đun kỹ lại.

6. Tránh ô nhiễm chéo giữa thức ăn chín và sống với bề mặt bẩn. Thức ăn đã được nấu chín có thể bị nhiễm mầm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với thức ăn sống hoặc gián tiếp với các bề mặt bẩn (như dùng chung dao, thớt để chế biến thực phẩm sống và chín).

7. Rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn và sau mỗi lần gián đoạn để làm việc khác. Nếu bạn bị nhiễm trùng ở bàn tay, hãy băng kỹ và kín vết thương nhiễm trùng đó trước khi chế biến thức ăn.

10 nguyên tắc chế biến thực phẩm an toàn

8.  Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn. Do thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn, bất kỳ bề mặt nào dùng để chế biến thức ăn cũng phải được giữ sạch. Khăn lau bát đĩa cần phải được luộc nước sôi và thay thường xuyên trước khi sử dụng lại.

9.  Che đậy thực phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác. Che đậy giữ thực phẩm trong hộp kín, chạn, tủ kính, lồng bàn… Đó là cách bảo vệ tốt nhất. Khăn đã dùng che đậy thức ăn chín phải được giặt sạch lại.

10. Sử dụng nguồn nước sạch an toàn. Nước sạch là nước không màu, mùi, vị lạ và không chứa mầm bệnh. Hãy đun sôi trước khi làm đá uống. Đặc biệt cẩm thận với nguồn nước dùng nấu thức ăn cho trẻ nhỏ.

14 Chất gây dị ứng trong thực phẩm 

14 Chất gây dị ứng trong thực phẩm 

  1. Gluten: Có trong: Lúa mì, lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen và các sản phẩm từ chúng như bánh mì, mì ống, ngũ cốc.
  2. Động vật có vỏ (Giáp xác): Có trong: Cua, tôm, tôm hùm, tôm càng và các loại hải sản giáp xác khác.
  3. Trứng: Có trong: Trứng gà, trứng vịt, trứng cút và các sản phẩm từ trứng như bánh, mì sợi, mayonnaise.
  4. Cá: Có trong: Tất cả các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá basa, cá thu, cá trích.
  5. Đậu phộng (Lạc): Có trong: Đậu phộng nguyên hạt, bơ đậu phộng, dầu đậu phộng, các sản phẩm từ đậu phộng.
  6. Đậu nành: Có trong: Đậu nành, sữa đậu nành, nước tương, đậu phụ, dầu đậu nành, protein đậu nành.
  7. Sữa: Có trong: Sữa bò, sữa dê, sữa cừu, pho mát, sữa chua, bơ, kem, whey protein.
  8. Hạt có vỏ cứng: Có trong: Hạnh nhân, hạt điều, hạt dẻ cười, hạt phỉ, hồ đào, hạt dẻ Brazil, hạt mắc ca, óc chó.
  9. Cần tây: Có trong: Cần tây tươi, cần tây khô, gia vị, súp, món hầm.
  10. Mù tạt: Có trong: Hạt mù tạt, bột mù tạt, mù tạt chế biến, nước sốt, gia vị.
  11. Vừng (Vừng): Có trong: Hạt vừng nguyên, dầu vừng, bột vừng, các sản phẩm từ vừng như tahini.
  12. Lưu huỳnh dioxide và các sulfit: Có trong: Trái cây khô, rượu vang, nước ép trái cây, dưa chua, khoai tây chế biến.
  13. Lupin: Có trong: Hạt lupin, bột lupin, các sản phẩm từ lupin như mì ống, bánh mì.
  14. Động vật chân đốt (Nhuyễn thể): Có trong: Ốc sên, sò điệp, mực, bạch tuộc, nhuyễn thể khác.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *